
Thí sinh tìm hiểu thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường đại học Công Thương TP.HCM. Dù lượng thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường gần 83.000 nhưng nhiều ngành điểm chuẩn giảm mạnh - Ảnh: HUIT
Tối 9-8, Trường đại học Công Thương TP.HCM công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của 4 phương thức xét tuyển.
Điểm chuẩn xét kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 16 - 23
Theo dữ liệu từ hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2026 Trường đại học Công Thương TP.HCM ghi nhận gần 83.000 thí sinh đăng ký xét tuyển, trong khi tổng chỉ tiêu tuyển sinh là 8.500.
Với lượng đăng ký cao gấp nhiều lần chỉ tiêu, điểm chuẩn của trường được dự đoán ban đầu có thể tăng do mức độ cạnh tranh đáng kể. Tuy nhiên điểm chuẩn trường vừa công bố, trong đó nhiều ngành kinh tế, luật và du lịch giảm 2-3 điểm so với năm 2025. Ngược lại, một số ngành kỹ thuật - công nghệ có điểm chuẩn tăng nhẹ.
Ở phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn năm 2026 có sự phân hóa khá rõ giữa các nhóm ngành.
Nhóm kinh tế - thương mại ghi nhận mức giảm đáng chú ý. Ngành marketing có điểm chuẩn 21,75 điểm, giảm 2,5 điểm so với mức 24,25 điểm của năm 2025. Kinh doanh quốc tế từ 23,5 điểm xuống còn 21,5 điểm, giảm 2 điểm; thương mại điện tử từ 23,75 xuống 21,75 điểm, giảm 2 điểm.
Một số ngành khác cũng giảm mạnh như ngành luật từ 24,25 điểm năm 2025 xuống 21,25 điểm năm nay, giảm 3 điểm. Luật kinh tế giảm từ 24 xuống 21,75 điểm. Du lịch và quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cùng giảm từ 24 xuống 21,75 điểm.
Quản trị khách sạn giảm từ 23,5 xuống 21,5 điểm, trong khi quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống từ 23,5 xuống 21 điểm. Điểm chuẩn thấp nhất theo phương thức này là 16 điểm, thuộc về ngành công nghệ chế biến thủy sản.
Nhóm kỹ thuật giữ mức điểm cao, nhiều ngành khác điểm giảm mạnh
Ở chiều ngược lại, nhóm kỹ thuật - công nghệ có xu hướng tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử tăng từ 21,5 lên 22 điểm; công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tăng từ 22,25 lên 23 điểm; kỹ thuật nhiệt tăng từ 20 lên 21,25 điểm.
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước. Như vậy, với nhóm điện - điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 - 1,25 điểm.
Ở phương thức xét học bạ THPT, điểm chuẩn năm nay dao động từ 20 - 25,63 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có mức cao nhất với 25,63 điểm; công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử cùng đạt 24,88 điểm.
So với năm 2025, nhóm điện - điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng khoảng 0,9 - 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch giảm khoảng 0,8 - 1,8 điểm.
Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM, điểm chuẩn dao động từ 600 - 825/1.200 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tiếp tục dẫn đầu với 825 điểm, còn công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử cùng ở mức 775 điểm. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng đạt 800 điểm.
So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 diểm, trong khi nhóm kinh tế, luật và du lịch nhìn chung biến động nhẹ, giảm khoảng 0 - 40 điểm; riêng logistics và quản lý chuỗi cung ứng vẫn duy trì ở vùng 800 điểm.
Ở phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường đại học Sư phạm TP.HCM, điểm chuẩn dao động từ 20 - 24,44 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt mức cao nhất 24,44 điểm.
Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. So với năm ngoái, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 - 0,8 điểm. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm giảm nhẹ khoảng 1,5 - 2,5 điểm tùy ngành.
Điểm chuẩn biến động vì sao?
Nhận định về điểm chuẩn năm nay ở một số ngành có sự biến dộng, đại diện trường cho rằng nguyên nhân chủ yếu do mức quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo bách phân vị năm 2026 được áp dụng đầy đủ, sát hơn với tương quan phân bố điểm; đồng thời đề thi tốt nghiệp THPT năm nay có tính phân hóa cao hơn ở nhiều tổ hợp như A00, A01, B00, C00, D01…
Vì vậy, mức điểm thấp hơn về mặt con số không đồng nghĩa với sức hút hay chất lượng đầu vào của ngành giảm.
Đối với các ngành thuộc khối kinh tế như marketing, quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, thương mại điện tử… giảm phổ biến khoảng 2 - 2,5 điểm so với năm 2025.
"Nhìn chung, điểm chuẩn của trường năm nay ổn định, nhóm STEM, kỹ thuật - công nghệ có xu hướng nhích nhẹ; nhóm kinh tế, luật, du lịch có xu hướng giảm linh hoạt theo mặt bằng điểm và bách phân vị; các nhóm ngành còn lại cơ bản giữ vùng điểm tương đương năm ngoái", đại diện trường phân tích.
Chi tiết điểm chuẩn các ngành của trường như sau:
Mã | Tên mã xét tuyển | Điểm chuẩn 2026 | |||
Điểm thi TN THPT | Học bạ | Điểm thi ĐGNL | Điểm chuyên biệt TP.HCM | ||
7220201 | Ngôn ngữ Anh | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
7340101 | Quản trị kinh doanh | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
7340115 | Marketing | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
7340120 | Kinh doanh quốc tế | 21.5 | 24.5 | 750 | 23.5 |
7340122 | Thương mại điện tử | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
7340123 | Kinh doanh thời trang và dệt may | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
7340129 | Quản trị kinh doanh thực phẩm | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
7340201 | Tài chính ngân hàng | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
7340205 | Công nghệ tài chính | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
7340301 | Kế toán | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
7380101 | Luật | 21.25 | 24.31 | 743.75 | 23.38 |
7380107 | Luật kinh tế | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
7420201 | Công nghệ sinh học | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
7460108 | Khoa học dữ liệu | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
7480201 | Công nghệ thông tin | 20 | 23.38 | 712.5 | 22.75 |
7480202 | An toàn thông tin | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 23 | 25.63 | 825 | 24.44 |
7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 20.25 | 23.56 | 718.75 | 22.88 |
7510402 | Công nghệ vật liệu | 19 | 22.5 | 683.33 | 21.92 |
7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18.5 | 22 | 666.67 | 21.33 |
7510601 | Quản lý công nghiệp | 20.5 | 23.75 | 725 | 23 |
7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 22.5 | 25.25 | 800 | 24.13 |
7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 21.25 | 24.31 | 743.75 | 23.38 |
7540101 | Công nghệ thực phẩm | 22 | 24.88 | 775 | 23.81 |
7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 16 | 20 | 600 | 20 |
7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
7540204 | Công nghệ dệt, may | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
7810101 | Du lịch | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21.75 | 24.69 | 762.5 | 23.66 |
7810201 | Quản trị khách sạn | 21.5 | 24.5 | 750 | 23.5 |
7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 21 | 24.13 | 737.5 | 23.25 |
7819009 | Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
7819010 | Khoa học chế biến món ăn | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 18 | 21.5 | 650 | 20.75 |
BL7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT | 20 | 23.38 | 712.5 | 22.75 |
CU7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT | 19.5 | 23 | 700 | 22.5 |
CU7340120 | Kinh doanh quốc tế_LKQT_ | 16 | 20 | 600 | 20 |
LK7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc | 16 | 20 | 600 | 20 |
LK7340101 | Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan | 16 | 20 | 600 | 20 |








