Điểm chuẩn Trường đại học Giao thông vận tải TP.HCM cao nhất 1.080/1.200

5 hours ago 10
Quảng Cáo

0943778078

Trường đại học Giao thông vận tải TP.HCM vừa công bố điểm chuẩn, trong đó ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến cao nhất với 1.080/1.200 điểm.

 ngành tự động hóa cao nhất 1.080 điểm - Ảnh 1.

Thí sinh tìm hiểu thông tin tuyển sinh Trường đại học Giao thông vận tải TP.HCM tại Ngày hội lựa chọn nguyện vọng xét tuyển 2026 do báo Tuổi Trẻ tổ chức - Ảnh: U.T.H.

Theo TS Nguyễn Thị Hồng - Phó hiệu trưởng Trường đại học Giao thông vận tải TP.HCM, đây là điểm chuẩn phương thức xét tuyển kết hợp lần đầu trường áp dụng theo thang điểm UTH120.

Nhiều ngành điểm chuẩn trên mức 900

Điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 được Trường đại học Giao thông vận tải TP.HCM công bố ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến có mức điểm chuẩn cao nhất 1.080 điểm.

Một số ngành khác cũng có mức điểm chuẩn tương đối cao như logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiến với 999 điểm; kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến 963 điểm; kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - chương trình chuẩn 919 điểm; khoa học hàng hải - chuyên ngành điều khiển và quản lý tàu biển 903 điểm và khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật 901 điểm.

Ở nhóm công nghệ, khoa học dữ liệu (chuyên ngành khoa học dữ liệu; Blockchain và AI) có điểm chuẩn 780 điểm. Các chương trình công nghệ thông tin, công nghệ số và kinh tế số, hệ thống thông tin quản lý có điểm chuẩn từ 600 đến 720 điểm tùy chương trình và phương thức xét tuyển.

Điểm chuẩn các ngành dao động khá rộng

Điểm chuẩn giữa các chương trình đào tạo có sự chênh lệch đáng kể. Một số chương trình có mức điểm chuẩn 600 điểm, trong khi nhiều chương trình khác ở mức trên 800-900 điểm.

Ở nhóm kinh tế - quản lý, kinh tế vận tải chuyên ngành kinh tế hàng hải và đường thủy có điểm chuẩn 720 điểm ở chương trình tiên tiến và 600 điểm ở mã xét tuyển UTHKTV01V.

Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành quản trị kinh doanh, kinh tế biển, quản lý và công nghệ UAV, kinh tế không gian tầm thấp có điểm chuẩn 720 điểm ở chương trình tiên tiến và 600 điểm ở mã UTHQTD01V.

Trong khi đó, logistics và quản lý chuỗi cung ứng là nhóm có mức điểm chuẩn cao, với 999 điểm ở chương trình tiên tiến.

Đối với nhóm công nghệ thông tin, chương trình công nghệ thông tin chuyên ngành khoa học dữ liệu và AI có điểm chuẩn 720 điểm; công nghệ thông tin chuyên ngành Smart Logistics 720 điểm; chương trình công nghệ thông tin bằng tiếng Anh có điểm chuẩn 686 điểm.

Theo nhận định của hội đồng tuyển sinh trường, năm nay các ngành, chương trình liên quan đến tự động hóa, cơ khí, ô tô nhận được sự quan tâm của thí sinh nhưng điểm chuẩn còn ở mức thấp.

Đáng chú ý, nhóm ngành gắn với kinh tế biển, hàng hải, điều khiển và quản lý tàu biển, khai thác máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy cũng được quan tâm nhiều hơn so với những năm trước.

Các chương trình liên quan đến đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, cũng như công trình giao thông và xây dựng có mức độ quan tâm tăng nhưng điểm chuẩn không cao như chương trình kỹ thuật cơ khí chuyên ngành cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị 680 điểm; kỹ thuật điều khiển và tự động hóa chuyên ngành điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị cũng ở mức 680 điểm.

Điểm chuẩn các ngành, chương trình đào tạo của trường như sau:

Mã xét tuyển

Tên mã xét tuyển

Điểm chuẩn

UTHCCK01A

Công nghệ kỹ thuật cơ khí - chương trình tiên tiến

936

UTHCDK01A

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến

1.080

UTHCGT01D

Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) - Chương trình chuẩn

900

UTHCOT01A

Công nghệ kỹ thuật ô tô - chương trình tiên tiến

931

UTHGIT01V

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) - chương trình tiên tiến

600

UTHGIT02V

Nhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) - chương trình tiên tiến

600

UTHHQL01A

Hệ thống thông tin quản lý - chương trình tiên tiến

720

UTHHQL02A

Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) - chương trình tiên tiến

720

UTHHQL02E

Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) - chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

720

UTHKCK01A

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) - chương trình tiên tiến

898

UTHKCK02A

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) - chương trình tiên tiến

680

UTHKCK03A

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) - chương trình tiên tiến

720

UTHKDK01A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến

963

UTHKDK02A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) - chương trình tiên tiến

680

UTHKDK03A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) - chương trình tiên tiến

680

UTHKDK04A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) - chương trình tiên tiến

680

UTHKDL01A

Khoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) - chương trình tiên tiến

780

UTHKDV01A

Kỹ thuật điện tử - viễn thông - chương trình tiên tiến

868

UTHKGT01D

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) - Chương trình chuẩn

919

UTHKGT02D

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) - Chương trình chuẩn

680

UTHKHH01A

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) - chương trình tiên tiến

720

UTHKHH01V

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) - chương trình tiên tiến

600

UTHKHH02A

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) - chương trình tiên tiến

720

UTHKHH03D

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) - Chương trình chuẩn

903

UTHKHH04D

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) - Chương trình chuẩn

901

UTHKHH05A

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) - chương trình tiên tiến

836

UTHKMT01D

Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) - Chương trình chuẩn

720

UTHKMT02A

Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) - chương trình tiên tiến

720

UTHKMT02V

Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) - chương trình tiên tiến

600

UTHKOT01A

Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) - chương trình tiên tiến

836

UTHKQX01A

Quản lý xây dựng - chương trình tiên tiến

720

UTHKTD01A

Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) - chương trình tiên tiến

868

UTHKTH01A

Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) - chương trình tiên tiến

868

UTHKTH01V

Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) - chương trình tiên tiến

600

UTHKTH02A

Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) - chương trình tiên tiến

680

UTHKTH03A

Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) - chương trình tiên tiến

720

UTHKTT01D

Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) - Chương trình chuẩn

680

UTHKTV01A

Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) - chương trình tiên tiến

720

UTHKTV01V

Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) - chương trình tiên tiến

600

UTHKTV02A

Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) - chương trình tiên tiến

720

UTHKTX01A

Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) - chương trình tiên tiến

720

UTHKTX02A

Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) - chương trình tiên tiến

720

UTHKXD01A

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) - chương trình tiên tiến

720

UTHKXD02A

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) - chương trình tiên tiến

720

UTHKXD03A

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) - chương trình tiên tiến

720

UTHKXT01D

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng - công trình giao thông thủy) - Chương trình chuẩn

680

UTHLAW01A

Luật (Chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) - chương trình tiên tiến

868

UTHLAW01V

Luật (Chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) - chương trình tiên tiến

800

UTHLOG01A

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiến

999

UTHLOG01E

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

789

UTHLOG01V

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiến

680

UTHMMT01A

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) - chương trình tiên tiến

720

UTHNNA01A

Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến

720

UTHNNA01E

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) - chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

720

UTHNNA01V

Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến

600

UTHQTD01A

Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) - chương trình tiên tiến

720

UTHQTD01V

Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) - chương trình tiên tiến

600

UTHUIT01A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) - chương trình tiên tiến

720

UTHUIT02A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) - chương trình tiên tiến

720

UTHUIT02V

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) - chương trình tiên tiến

600

UTHUIT03A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) - chương trình tiên tiến

720

UTHUIT04A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) - chương trình tiên tiến

720

UTHUIT05A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) - chương trình tiên tiến

720

UTHUIT05E

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) - chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

686

* Các ngành mã chữ V lần đầu trường tuyển sinh tại Cơ sở Vũng Tàu.

Trường sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp

Với phương thức xét tuyển kết hợp, trường sử dụng kết quả học tập lớp 12 (học bạ), điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia TP.HCM và Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Hồng cho biết: "Điểm xét tuyển được tính theo công thức kết hợp nhằm đánh giá toàn diện năng lực học tập của thí sinh".

Công thức tính điểm xét tuyển: UTH120 = 0.4 * Max (k1*ĐGNL; k2*Điểm học bạ năm lớp 12; k3*Điểm thi tốt nghiệp) + 0.3*Điểm học bạ năm lớp 12 + 0.3*Điểm thi tốt nghiệp + Điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm học bạ năm lớp 12 = [Môn 1 (HK1 + HK2) + Môn 2 (HK1 + HK2) + Môn 3 (HK1 + HK2) + Max ( Môn 1; Môn 2; Môn 3)] * 30; Điểm thi tốt nghiệp = [Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Max(Môn 1; Môn 2; Môn 3)] *30;

Trong đó, k1, k2, k3 là hệ số được xác định quy đổi tương đương kết quả giữa các loại điểm của thí sinh.

Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0

Chuyển sao tặng cho thành viên

  • x1
  • x5
  • x10

Hoặc nhập số sao

Tuổi Trẻ Online Newsletters

Đăng ký ngay để nhận gói tin tức mới

Tuổi Trẻ Online sẽ gởi đến bạn những tin tức nổi bật nhất

Đăng ký

Read Entire Article