Warning: session_start(): open(/home/obslnetp/public_html/src/var/sessions/sess_ef443dbf9975bfaaa5380e963791ed52, O_RDWR) failed: Disk quota exceeded (122) in /home/obslnetp/public_html/src/bootstrap.php on line 59

Warning: session_start(): Failed to read session data: files (path: /home/obslnetp/public_html/src/var/sessions) in /home/obslnetp/public_html/src/bootstrap.php on line 59
Tăng, giảm chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 TP.HCM năm 2026 ở các trường ra sao? - Tin Tức Cập Nhật Nhanh

Tăng, giảm chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 TP.HCM năm 2026 ở các trường ra sao?

12 hours ago 4
Quảng Cáo

0943778078

Từ bảng phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của 181 trường THPT công lập mà Sở GD-ĐT TP.HCM đã công bố cho thấy kỳ tuyển sinh năm nay có 94 trường tăng chỉ tiêu tuyển sinh so với năm 2025, chiếm hơn 50% số trường học.

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của TP.HCM biến động, trường tăng/giảm ra sao? - Ảnh 1.

Học sinh lớp 9 Trường THCS Lý Thường Kiệt (P.Tân Hòa, TP.HCM) ôn thi lớp 10

ẢNH: BẢO CHÂU

Theo thống kê của Sở GD-ĐT TP.HCM, trong tổng số 181 trường THPT, trường phổ thông nhiều cấp học tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 có 5 trường tuyển sinh mới, 82 trường giữ nguyên chỉ tiêu còn lại 94 tăng chỉ tiêu so với năm 2025. Mức độ tăng tùy trường, có trường tăng từ 1 đến 5 lớp.

Tại khu vực 1 - TP.HCM (trước sáp nhập), mức tăng dao động từ 20 đến 375 học sinh, tùy từng trường. Một số trường có mức tăng chỉ tiêu lớp 10 cao, như: Trường THPT Phước Kiển, Nguyễn Văn Tăng, Võ Trường Toản, Hồ Thị Bi, Thủ Thiêm, Tân Phong, Lê Anh Xuân...

KHU VỰC 1 - TP.HCM

CHỈ TIÊU NĂM 2026

CHỈ TIÊU NĂM 2025

BIẾN ĐỘNG

THPT Phước Kiển

855

480

+375

THPT Nguyễn Văn Tăng

1125

810

+315

THPT Võ Trường Toản

765

450

+315

THPT Hồ Thị Bi

855

540

+315

THPT Thủ Thiêm

810

540

+270

THPT Tân Phong

765

495

+270

THPT Nguyễn An Ninh

900

630

+270

THPT Lê Minh Xuân

900

630

+270

THPT Quang Trung

810

540

+270

THPT Lý Thường Kiệt

765

495

+270

THPT Giồng Ông Tố

675

450

+225

THPT Trưng Vương

900

675

+225

THPT Trần Quang Khải

990

765

+225

THPT Trần Văn Giàu

900

675

+225

THPT Thanh Đa

720

495

+225

THPT Đa Phước

720

495

+225

THPT Dương Văn Thì

765

585

+180

THPT Bình Chiểu

900

720

+180

THPT Nguyễn Hữu Huân

835

655

+180

THPT Linh Trung

990

810

+180

THPT Đào Sơn Tây

855

675

+180

THPT Tam Phú

765

585

+180

THCS-THPT Trần Đại Nghĩa

465

285

+180

THPT Trần Hữu Trang

540

360

+180

THPT Nguyễn Khuyến

855

675

+180

THCS-THPT Sương Nguyệt Anh

450

270

+180

THPT Tân Bình

855

675

+180

THPT An Lạc

855

675

+180

THPT Vĩnh Lộc

720

540

+180

THPT Phong Phú

855

675

+180

THPT Bà Điểm

810

630

+180

THPT Phước Long

675

540

+135

THPT Nguyễn Trãi

675

540

+135

THPT Bình Phú

720

585

+135

THPT Nguyễn Tất Thành

855

720

+135

THPT Ngô Quyền

765

630

+135

THPT Tạ Quang Bửu

720

585

+135

THPT Võ Văn Kiệt

720

585

+135

THPT Ngô Gia Tự

765

630

+135

THPT Nguyễn Hiền

595

455

+140

THPT Nguyễn Chí Thanh

810

675

+135

THPT Trần Phú

945

810

+135

THPT Tây Thạnh

1035

900

+135

THPT Phan Đăng Lưu

810

675

+135

THPT Hàn Thuyên

765

630

+135

THPT Bình Hưng Hòa

855

720

+135

THPT Bình Tân

855

720

+135

THPT Vĩnh Lộc B

900

765

+135

THPT Tân Thông Hội

720

585

+135

THPT Nguyễn Hữu Cầu

765

630

+135

THPT Phạm Văn Sáng

810

675

+135

THPT Dương Văn Dương

765

630

+135

THPT Bình Trị Đông B

810

675

+135

THPT Phú Nhuận

925

825

+100

THPT Trần Hưng Đạo

990

900

+90

THPT Tân Túc

855

765

+90

THPT Bình Chánh

900

810

+90

THPT Củ Chi

810

720

+90

THPT Phú Hòa

720

630

+90

THPT Trung Phú

765

675

+90

THPT Nguyễn Hữu Tiến

675

585

+90

PTNK TDTT Bình Chánh

600

510

+90

THPT Long Thới

450

360

+90

THPT Thủ Đức

900

810

+90

THPT Hiệp Bình

675

585

+90

Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm

495

405

+90

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

845

690

+155

PTNK TDTT Nguyễn Thị Định

535

450

+85

THPT Ten Lơ Man

585

540

+45

THPT Trần Khai Nguyên

720

675

+45

THPT Lương Văn Can

675

630

+45

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

765

720

+45

THPT Thạnh Lộc

810

765

+45

THPT Nguyễn Thái Bình

720

675

+45

THPT Gò Vấp

675

630

+45

THPT Nguyễn Văn Cừ

675

630

+45

THPT An Nghĩa

360

315

+45

THPT Bình Khánh

405

360

+45

THPT Long Trường

720

675

+45

THPT Lê Quý Đôn

560

525

+35

THPT Lê Trọng Tấn

675

650

+25

THCS & THPT Thạnh An

60

40

+20

THPT Nguyễn Huệ

675

675

THPT Bùi Thị Xuân

700

700

THPT Lương Thế Vinh

330

330

THPT Marie Curie

1000

1000

THPT Nguyễn Thị Diệu

765

765

THPT Nguyễn Hữu Thọ

765

765

Trung học Thực hành Sài Gòn

175

175

THPT Hùng Vương

1035

1035

THPT Phạm Phú Thứ

675

675

THPT Mạc Đĩnh Chi

1060

1060

THPT Lê Thánh Tôn

585

585

THPT Nam Sài Gòn

225

225

THPT Nguyễn Văn Linh

675

675

THPT Nguyễn Du

595

595

THCS-THPT Diên Hồng

450

450

THPT Trường Chinh

900

900

THPT Nguyễn Thượng Hiền

780

780

THPT Nguyễn Công Trứ

855

855

THPT Nguyễn Trung Trực

900

900

THPT Võ Thị Sáu

855

855

THPT Hoàng Hoa Thám

855

855

THPT Gia Định

960

960

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

630

630

THPT An Nhơn Tây

810

810

THPT Trung Lập

585

585

THPT Cần Thạnh

320

320

THPT chuyên Lê Hồng Phong

805

805

PTNK ĐHQG-HCM

595

596

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

525

455

+70

PT Olympic TDTT

70

80

-10

Trung học Thực hành Sư phạm

280

310

-30

Khu vực 2 - Bình Dương (cũ), những trường có mức tăng chỉ tiêu lớp 10 cao, bao gồm: THPT Thái Hòa, Bình Phú, Trịnh Hoài Đức, Tây Sơn, Huỳnh Văn Nghệ…

KHU VỰC 2 - BÌNH DƯƠNG

CHỈ TIÊU NĂM 2026

CHỈ TIÊU NĂM 2025

BIẾN ĐỘNG

THPT Thái Hòa

765

400

+365

THPT Bình Phú

810

516

+294

THCS-THPT Nguyễn Huệ

450

160

+290

THPT Trịnh Hoài Đức

765

490

+275

THCS-THPT Tây Sơn

450

200

+250

THPT Huỳnh Văn Nghệ

675

440

+235

THPT Nguyễn Huệ

900

675

+225

THPT Võ Minh Đức

810

625

+185

THPT Tân Bình

450

270

+180

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

855

675

+180

THPT Tây Nam

675

500

+175

THPT Lý Thái Tổ

810

645

+165

THPT Bến Cát

810

650

+160

THPT Nguyễn Khuyến

765

621

+144

THPT An Mỹ

810

675

+135

THPT Vũng Tàu

855

720

+135

THPT Phước Vĩnh

630

520

+110

THPT Trần Nguyên Hãn

720

621

+99

THPT Nguyễn Đình Chiểu

585

495

+90

THPT Dầu Tiếng

450

360

+90

THCS-THPT Minh Hòa

360

240

+120

THPT Tân Phước Khánh

495

420

+75

THPT chuyên Hùng Vương

455

385

+70

THPT Bình An

470

410

+60

THPT Long Hòa

270

210

+60

THPT Dĩ An

540

480

+60

THPT Nguyễn Trãi

630

585

+45

THPT Đinh Tiên Hoàng

720

675

+45

THPT Phước Hòa

270

240

+30

THPT Lê Lợi

315

290

+25

THPT Thường Tân

240

160

+80

THPT Thanh Tuyền

225

220

+5

THPT Trần Văn Ơn

540

540

THPT Bàu Bàng

585

585

THPT Nguyễn An Ninh

540

560

-20

Khu vực 3 - Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ), những trường tăng chỉ tiêu tuyển sinh, bao gồm: THPT Trần Quang Khải, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Minh Đạm, Bưng Riềng… So với khu vực 1, 2 thì khu vực 3 là địa bàn có biến động về chỉ tiêu tuyển sinh không cao.

KHU VỰC 3 - 

CHỈ TIÊU NĂM 2026

CHỈ TIÊU NĂM 2025

BIẾN ĐỘNG

THPT Trần Quang Khải

540

342

+198

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

585

430

+155

THPT Long Hải - Phước Tỉnh

495

342

+153

THPT Minh Đạm

495

342

+153

THPT Phước Bửu

450

300

+150

THPT Bưng Riềng

450

300

+150

THPT Xuyên Mộc

450

315

+135

THPT Dương Bạch Mai

450

315

+135

THPT Hòa Bình

450

325

+125

THPT Bà Rịa

540

430

+110

THPT Hòa Hội

405

300

+105

THPT Nguyễn Văn Cừ

405

308

+97

THPT Trần Phú

450

360

+90

THPT Võ Thị Sáu

495

410

+85

THPT Nguyễn Trãi

405

320

+85

THPT Nguyễn Du

405

330

+75

THPT chuyên Lê Quý Đôn

525

455

+70

THPT Ngô Quyền

405

340

+65

THPT Dân tộc nội trú

105

70

+35

THPT Long Hải - Phước Tỉnh

495

342

+153

THPT Châu Thành

540

495

+45

THPT Hắc Dịch

630

585

+45

THPT Trần Văn Quan

450

410

+40

THPT Võ Thị Sáu - Côn Đảo

185

138

+47

THPT Trần Hưng Đạo

585

585

THPT Phú Mỹ

900

921

-21

Cán bộ Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT TP.HCM cho biết, chậm nhất đến 16 giờ ngày 4.5, Sở GD-ĐT sẽ công bố số lượng nguyện vọng 1 của học sinh đăng ký vào từng trường.

Học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 từ 14 giờ ngày 4.5 đến 17 giờ ngày 8.5. Theo đó, lưu ý học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký nhưng chỉ được điều chỉnh thêm/bớt/thay đổi thứ tự chứ không được đăng ký thêm loại hình tuyển sinh chưa đăng ký ở giai đoạn 1.

Trên cơ sở số liệu được công bố, kết hợp với kết quả học kỳ 2 (đã hoàn thành thi vào thời điểm này), phụ huynh và học sinh có thêm căn cứ để đánh giá và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp.

Để có sự lựa chọn và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp, phụ huynh và học sinh cần cân đối 3 yếu tố cốt lõi sau:

  • Năng lực học tập của học sinh: Đây là nền tảng quan trọng nhất, giúp định hướng mức độ kỳ vọng thực tế khi lựa chọn trường.
  • Điều kiện đi lại của gia đình: Khoảng cách và phương tiện di chuyển hằng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập lâu dài của học sinh.
  • Định hướng học tập tại trường THPT: Cần tìm hiểu các tổ hợp môn lớp 10 và chương trình đào tạo của từng trường để đảm bảo phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Read Entire Article