
Thí sinh dự thi lớp 10 năm 2025
ẢNH NHẬT THỊNH
Theo bảng phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 mà Sở GD-ĐT TP.HCM vừa công bố, những trường đứng đầu về chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 như: Trường THPT Mạc Đĩnh Chi (P.Phú Lâm); Marie Curie (P.Xuân Hòa); Hùng Vương (P.Chợ Lớn); Tây Thạnh (P.Tây Thạnh); Trần Hưng Đạo (P.An Nhơn)...
Ở khối lớp 10 chuyên, Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tuyển 805 học sinh cho 13 môn chuyên. Trong đó, các lớp 10 chuyên tiếng Nhật, tiếng Pháp, tiếng Trung, lịch sử, địa lý, tin học, mỗi môn tuyển 35 học sinh (1 lớp), các lớp môn chuyên khác tuyển 70 hoặc 105 học sinh (2 hoặc 3 lớp). Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, chuyên Lê Quý Đôn (khu vực 3) cùng tuyển 525 học sinh cho các lớp chuyên; Trường THPT chuyên Hùng Vương (khu vực 2) tuyển 455 học sinh cho các lớp chuyên.
Các trường tuyển lớp 10 tiếng Anh tích hợp bao gồm: THCS-THPT Trần Đại Nghĩa, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đĩnh Chi, Trung học Thực hành Sài Gòn, Nguyễn Thượng Hiền, Phú Nhuận, Gia Định, Nguyễn Hữu Cầu.
Theo thống kê, trong số 176 trường, tính từ mốc trường có chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 từ 810 học sinh trở lên, có 50 trường như sau:
STT | TRƯỜNG THPT | CHỈ TIÊU TUYỂN SINH LỚP 10 |
1 | Nguyễn Văn Tăng | 1.125 học sinh |
2 | Mạc Đĩnh Chi | 1.060 học sinh |
3 | Hùng Vương | 1.035 học sinh |
4 | Tây Thạnh | 1.035 học sinh |
5 | Marie Curie | 1.000 học sinh |
6 | Trần Quang Khải | 990 học sinh |
7 | Trần Hưng Đạo | 990 học sinh |
8 | Linh Trung | 990 học sinh |
9 | Gia Định | 960 học sinh |
10 | Trần Phú | 945 học sinh |
11 | Phú Nhuận | 925 học sinh |
12 | Trưng Vương | 900 học sinh |
13 | Nguyễn An Ninh | 900 học sinh |
14 | Trường Chinh | 900 học sinh |
15 | Bình Chánh | 900 học sinh |
16 | Lê Minh Xuân | 900 học sinh |
17 | Vĩnh Lộc B | 900 học sinh |
18 | Trần Văn Giàu | 900 học sinh |
19 | Nguyễn Trung Trực | 900 học sinh |
20 | Bình Chiểu | 900 học sinh |
21 | Thủ Đức | 900 học sinh |
22 | Nguyễn Huệ (BR-VT) | 900 học sinh |
23 | Phú Mỹ | 900 học sinh |
24 | Nguyễn Thị Minh Khai | 845 học sinh |
25 | Nguyễn Hữu Huân | 835 học sinh |
26 | Nguyễn Tất Thành | 855 học sinh |
27 | Nguyễn Khuyến | 855 học sinh |
28 | Tân Túc | 855 học sinh |
29 | An Lạc | 855 học sinh |
30 | Bình Tân | 855 học sinh |
31 | Bình Hưng Hòa | 855 học sinh |
32 | Hoàng Hoa Thám | 855 học sinh |
33 | Võ Thị Sáu | 855 học sinh |
34 | Tân Bình | 855 học sinh |
35 | Đào Sơn Tây | 855 học sinh |
36 | Phong Phú | 855 học sinh |
37 | Hồ Thị Bi | 855 học sinh |
38 | Thủ Thiêm | 810 học sinh |
39 | Thạnh Lộc | 810 học sinh |
40 | Hoàng Thế Thiện | 810 học sinh |
41 | Phan Đăng Lưu | 810 học sinh |
42 | Quang Trung | 810 học sinh |
43 | Củ Chi | 810 học sinh |
44 | An Nhơn Tây | 810 học sinh |
45 | Phạm Văn Sáng | 810 học sinh |
46 | Bà Điểm | 810 học sinh |
47 | An Mỹ | 810 học sinh |
48 | Võ Minh Đức | 810 học sinh |
49 | Lý Thái Tổ | 810 học sinh |
50 | Bến Cát | 810 học sinh |
Học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 từ 14 giờ ngày 4.5 đến 17 giờ ngày 8.5
Cán bộ Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT TP.HCM cho biết, chậm nhất đến 16 giờ ngày 4.5, Sở GD-ĐT sẽ công bố số lượng nguyện vọng 1 của học sinh đăng ký vào từng trường.
Học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 từ 14 giờ ngày 4.5 đến 17 giờ ngày 8.5.
Trên cơ sở số liệu được công bố, kết hợp với kết quả học kỳ 2 (đã hoàn thành thi vào thời điểm này), phụ huynh và học sinh có thêm căn cứ để đánh giá và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp.
Để có sự lựa chọn và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp, phụ huynh và học sinh cần cân đối 3 yếu tố cốt lõi sau:
Năng lực học tập của học sinh: Đây là nền tảng quan trọng nhất, giúp định hướng mức độ kỳ vọng thực tế khi lựa chọn trường.
Điều kiện đi lại của gia đình: Khoảng cách và phương tiện di chuyển hằng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập lâu dài của học sinh.
Định hướng học tập tại trường THPT: Cần tìm hiểu các tổ hợp môn và chương trình đào tạo của từng trường để đảm bảo phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

6 hours ago
1






