Warning: session_start(): open(/home/obslnetp/public_html/src/var/sessions/sess_9fffc1028cb5004d851d62a3b008ce0c, O_RDWR) failed: Disk quota exceeded (122) in /home/obslnetp/public_html/src/bootstrap.php on line 59

Warning: session_start(): Failed to read session data: files (path: /home/obslnetp/public_html/src/var/sessions) in /home/obslnetp/public_html/src/bootstrap.php on line 59
Lấy vợ Việt, chồng nước ngoài có được miễn giấy phép lao động? - Tin Tức Cập Nhật Nhanh

Lấy vợ Việt, chồng nước ngoài có được miễn giấy phép lao động?

9 hours ago 5
Quảng Cáo

0943778078

Chủ nhật, 24/5/2026, 17:22 (GMT+7)

Chồng tôi quốc tịch Đức, có dự định chuyển công việc về TP HCM, nhưng băn khoăn có được miễn giấy phép lao động và tự do làm việc tại Việt Nam hay không.

Tôi là công dân Việt Nam, vừa kết hôn với chồng quốc tịch Đức vào đầu năm nay. Hiện chồng tôi làm việc cho một công ty công nghệ tại Singapore.

Gần đây, một doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng tại TP HCM mời anh sang Việt Nam làm quản lý dự án theo hợp đồng hai năm và cho biết sẽ hỗ trợ làm thủ tục lao động theo quy định.

Tuy nhiên, tôi tìm hiểu thấy pháp luật có quy định người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động. Trong khi đó, doanh nghiệp lại nói vẫn phải làm hồ sơ liên quan đến lao động nước ngoài trước khi chồng tôi có thể làm việc.

Xin luật sư cho biết:

1. Trường hợp chồng tôi sang Việt Nam làm việc sau khi kết hôn với công dân Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?

2. Nếu thuộc diện miễn giấy phép lao động thì doanh nghiệp có còn phải thực hiện thủ tục gì với cơ quan quản lý lao động nước ngoài hay không?

3. Người nước ngoài đã có thẻ tạm trú theo diện kết hôn có được tự do làm việc tại Việt Nam như công dân Việt Nam không?

Độc giả Mai Phương

Luật sư tư vấn

1. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam được miễn giấy phép lao động

Theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động.

Do đó, trường hợp chồng chị là công dân Đức, đã kết hôn với chị và dự kiến cư trú tại Việt Nam, sẽ không phải xin giấy phép lao động khi làm việc tại đây.

2. Doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục với cơ quan lao động

Dù thuộc diện miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Theo khoản 2, 3 Điều 8 Nghị định 152/2020, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023, doanh nghiệp phải đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ nơi người lao động dự kiến làm việc xác nhận trường hợp miễn giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày bắt đầu làm việc.

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị xác nhận theo mẫu; giấy khám sức khỏe; văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (nếu thuộc diện phải thực hiện); bản sao hộ chiếu còn giá trị; cùng các giấy tờ chứng minh người lao động thuộc diện miễn giấy phép lao động.

Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

3. Không phải muốn làm việc gì cũng được như công dân Việt Nam

Thẻ tạm trú theo diện kết hôn chỉ xác nhận người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và là một trong những điều kiện để được miễn giấy phép lao động.

Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam vẫn xem người nước ngoài là nhóm lao động đặc thù, chịu sự quản lý riêng về xuất nhập cảnh, cư trú và sử dụng lao động nước ngoài.

Vì vậy, dù được tạo điều kiện thuận lợi hơn so với lao động nước ngoài thông thường, họ không được tự do làm việc hoàn toàn như công dân Việt Nam. Người lao động vẫn phải ký hợp đồng lao động hợp pháp, khai báo cư trú và tuân thủ các quy định chuyên ngành nếu làm việc trong lĩnh vực có điều kiện. Một số ngành nghề có điều kiện có thể hạn chế người nước ngoài như liên quan đến an ninh, quốc phòng...

Trong một số trường hợp, người lao động nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thạc sĩ, luật sư Đặng Thị Thúy Huyền
Công ty Luật HPL và cộng sự

Read Entire Article