Quảng Cáo
0943778078
Thứ Hai, ngày 11/05/2026 15:31 PM (GMT+7)
Lãi suất huy động trên thị trường tiếp tục xuất hiện nhiều mức lãi suất đặc biệt từ 7,5%/năm trở lên, chủ yếu áp dụng với các khoản tiền gửi giá trị lớn hoặc đi kèm điều kiện riêng.
Lãi suất ngân hàng hôm nay
VPBank vừa giảm lãi suất huy động tại hầu hết kỳ hạn. Hình minh họa
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vừa giảm lãi suất huy động tại hầu hết kỳ hạn.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến được VPBank niêm yết, lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho kỳ hạn 3 tháng giảm 0,12 điểm phần trăm còn 4,63%/năm; kỳ hạn 4 tháng giảm 0,13 điểm phần trăm còn 4,62%/năm; kỳ hạn 5 tháng giảm 0,14 điểm phần trăm còn 4,61%/năm.
Lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn 6, 7, 8 tháng lần lượt giảm 0,24; 0,28 và 0,3 điểm phần trăm, còn 5,76%/năm; 5,72%/năm và 5,7%/năm.
VPBank cũng giảm 0,28 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng xuống còn 5,72%/năm, kỳ hạn 10 tháng giảm nhẹ 0,04 điểm phần trăm còn 5,96%/năm và kỳ hạn 11 tháng giảm 0,05 điểm phần trăm còn 5,95%/năm.
Lãi suất tiền gửi trực tuyến cao nhất VPBank niêm yết cho kỳ hạn 12 tháng cũng được điều chỉnh giảm mạnh 0,36 điểm phần trăm, còn 5,94%/năm.
Các kỳ hạn còn lại cũng không còn được niêm yết trên ngưỡng 6%/năm. Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 13-15 tháng còn 5,83%/năm, kỳ hạn 18 tháng còn 5,76%/năm, kỳ hạn 24 tháng còn 5,68%/năm và kỳ hạn 36 tháng giảm mạnh nhất tới 0,58 điểm phần trăm, xuống còn 5,02%/năm.
Như vậy, lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 6-36 tháng tại VPBank đều đồng loạt được niêm yết dưới ngưỡng 6%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 11/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 6,7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,3 | 6,3 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 4,63 | 5,76 | 5,72 | 5,94 | 5,76 |
VPBank là ngân hàng thứ hai giảm lãi suất kể từ đầu tháng 5, sau Saigonbank. Theo ghi nhận, đây là lần thứ ba VPBank điều chỉnh giảm lãi suất kể từ sau cuộc họp ngày 9/4/2026 giữa các ngân hàng thương mại và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất ngân hàng.
Ngân hàng có lãi suất vượt 7,5%/năm
Mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường tiếp tục xuất hiện nhiều mức lãi suất đặc biệt từ 7,5%/năm trở lên, chủ yếu áp dụng với các khoản tiền gửi giá trị lớn hoặc đi kèm điều kiện riêng.
Cake by VPBank hiện niêm yết lãi suất từ 7,2-7,4%/năm cho các kỳ hạn 6-24 tháng. Ngoài mức lãi suất cơ bản, ngân hàng còn triển khai chương trình ưu đãi cộng thêm tới 1,5%/năm dành cho khách hàng cá nhân lần đầu gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Chương trình áp dụng với các khoản gửi từ 6 tháng trở lên, không tất toán trước hạn và nhận lãi theo hình thức cuối kỳ, đầu kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý, diễn ra từ ngày 1.5 đến 31.5.2026. Theo đó, mức lãi suất khách hàng có thể nhận được lên tới 8,9%/năm.
Ở nhóm lãi suất đặc biệt, VietBank đang công bố mức cao nhất thị trường, lên tới 10,7%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng. Tuy nhiên, đây là mức lãi suất dùng để tham chiếu cho hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng. Với khách hàng gửi tiết kiệm thông thường, VietBank hiện niêm yết lãi suất 13 tháng ở mức 6%/năm.
PVcomBank cũng áp dụng lãi suất đặc biệt 10%/năm cho các khoản tiền gửi tại quầy kỳ hạn 12-13 tháng, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng. So với trước đó, mức lãi suất này đã được điều chỉnh tăng thêm 1%/năm.
Tại MSB, khách hàng mở mới hoặc các sổ tiết kiệm tự động gia hạn từ đầu năm 2018 có số dư từ 500 tỉ đồng trở lên được hưởng lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng.
Trong khi đó, HDBank niêm yết lãi suất 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng đối với khách hàng duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Vikki Bank hiện áp dụng lãi suất 7,9%/năm cho khoản tiền gửi từ 999 tỉ đồng trở lên ở kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất này được tính theo lãi suất tiền gửi 13 tháng cộng biên độ 1,8%/năm và không đi kèm các chương trình ưu đãi khác.
Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Gửi tiết kiệm 100 triệu đồng nhận lãi bao nhiêu?
Bạn có thể tham khảo cách tính tiền lãi để biết số tiền lãi nhận được sau khi gửi tiết kiệm là bao nhiêu. Để tính tiền lãi, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, người dân gửi 100 triệu đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 12 tháng và hưởng lãi suất 7,3%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
100 triệu đồng x 7,3%/12 x 12 = 7,3 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Theo Nguyễn Ngân (th) ([Tên nguồn])
Nguồn: [Link nguồn]
-11/05/2026 11:28 AM (GMT+7)







