Quảng Cáo
0943778078
Thứ Hai, ngày 25/05/2026 19:00 PM (GMT+7)
Lãi suất Agribank cao nhất nhóm Big4, ghi nhận mức cao nhất là 6,0%/năm.
Lãi suất ngân hàng hôm nay
Lãi suất ở ngân hàng có xu hướng điều chỉnh tăng.
Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) vừa điều chỉnh tăng lãi suất huy động đối với các kỳ hạn từ 6-36 tháng.
Dù giữ nguyên lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-5 tháng với mức niêm yết lãi suất 4,6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 2-5 tháng, nhưng lãi suất kỳ hạn từ 6-36 tháng được Nam A Bank điều chỉnh tăng mạnh.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất do Nam A Bank công bố, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-8 tháng tăng 0,3 điểm phần trăm so với mức lãi suất cũ; lên 6,4%/năm với kỳ hạn 6 tháng, 6,5% với kỳ hạn 7-8 tháng.
Lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 9-11 tháng tăng thêm 0,4 điểm phần trăm, lên 6,6%/năm. Sau khi được điều chỉnh tăng 0,3 điểm phần trăm, lãi suất kỳ hạn 12 tháng cũng được nâng lên 6,6%/năm.
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến các kỳ hạn từ 13-17 tháng được Nam A Bank đồng loạt niêm yết mới tại 6,7%/năm, tăng 0,4 điểm phần trăm so với trước đó.
Lãi suất huy động cao nhất được nhà băng này niêm yết lên đến 6,9%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn từ 18-36 tháng. Theo đó, lãi suất ngân hàng các kỳ hạn này đã tăng mạnh tới 0,6 điểm phần trăm so với mức lãi suất cũ.
Ngoài lãi suất huy động trực tuyến, Nam A Bank cũng công bố mức lãi suất mới áp dụng cho sản phẩm tiền gửi "Lợi ích nhân đôi" là 6,5%/năm đối với kỳ hạn 15 tháng, 6,9%/năm đối với kỳ hạn 18-36 tháng.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm tại quầy áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm thông thường, kỳ hạn 1-5 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 5,6%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 5,8%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 13-36 tháng là 6,3%/năm.
Đáng chú ý, ngân hàng áp dụng mức lãi suất đặc biệt 8,3%/năm đối với khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng, kỳ hạn 24 tháng.
Ngoài ra, khách hàng gửi tiết kiệm từ 500 tỷ đồng, kỳ hạn 36 tháng cũng sẽ được ngân hàng trả lãi suất lên đến 8,1%/năm.
Nam A Bank là một trong số ít các ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất trong tháng 5 này.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 25/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,25 | 6,25 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), thời gian gần đây xuất hiện một số tổ chức tín dụng cá biệt "lội ngược dòng" điều chỉnh tăng lãi suất, chưa thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN, ảnh hưởng đến ổn định thị trường tiền tệ.
Thời gian tới, NHNN sẽ tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chỉ đạo về giảm mặt bằng lãi suất của các tổ chức tín dụng; đồng thời kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Lãi suất Agribank, Vietcombank, BIDV, Vietinbank mới nhất
Lãi suất huy động 4 ngân hàng thương mại quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV (Big4) hiện dao động từ 2,1-6%/năm.
Tại BIDV, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng được niêm yết ở mức 2,1%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng là 3,5%/năm; kỳ hạn 12-18 tháng là 5,9%/năm; kỳ hạn 24-36 tháng là 6%/năm.
Agribank áp dụng lãi suất 2,6%/năm đối với kỳ hạn 1-2 tháng; 2,9%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng; 4%/năm với kỳ hạn 6-11 tháng; 5,9%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 6%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.
Tại VietinBank, lãi suất huy động kỳ hạn 1-2 tháng là 2,1%/năm; kỳ hạn từ 3 đến dưới 6 tháng là 2,4%/năm; kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng là 3,5%/năm; kỳ hạn 12 đến dưới 24 tháng là 5,9%/năm; kỳ hạn 24-36 tháng là 6%/năm.
Trong khi đó, Vietcombank niêm yết lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 2,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng là 3,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 5,9%/năm; kỳ hạn từ 24-36 tháng là 5,3%/năm.
So với mặt bằng chung của nhóm Big4, Agribank hiện là ngân hàng niêm yết lãi suất cao hơn ở các kỳ hạn ngắn và trung hạn. Lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng tại Agribank đạt 2,6%/năm, cao hơn mức 2,1%/năm đang được BIDV, VietinBank và Vietcombank áp dụng. Ở kỳ hạn 3-5 tháng, Agribank niêm yết 2,9%/năm, trong khi ba ngân hàng còn lại duy trì quanh mức 2,4%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 6-11 tháng tại Agribank lên tới 4%/năm, cao hơn mức 3,5%/năm của BIDV, VietinBank và Vietcombank.
Ở các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên, mặt bằng lãi suất giữa các ngân hàng không chênh lệch nhiều, phổ biến quanh mức 5,9-6%/năm. Riêng Vietcombank áp dụng lãi suất thấp hơn ở kỳ hạn 24-36 tháng, ở mức 5,3%/năm, thấp hơn đáng kể so với mức 6%/năm của các ngân hàng còn lại.
Gửi 50 triệu đồng ở Agribank về tay bao nhiêu tiền?
Bạn đọc có thể tính nhanh lãi suất tiền gửi tiết kiệm qua công thức dưới đây:
Tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm)/12 x số tháng gửi
Như vậy, gửi 50 triệu đồng tại Agribank, khách hàng có thể nhận mức lãi cao nhất như sau (áp dụng với khách hàng cá nhân gửi trực tiếp tại quầy):
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Theo Nguyễn Ngân (th) ([Tên nguồn])
Nguồn: [Link nguồn]
-25/05/2026 15:00 PM (GMT+7)








