Warning: session_start(): open(/home/obslnetp/public_html/src/var/sessions/sess_afe9c360a3f2adf47b3be68ef3b0d39b, O_RDWR) failed: Disk quota exceeded (122) in /home/obslnetp/public_html/src/bootstrap.php on line 59

Warning: session_start(): Failed to read session data: files (path: /home/obslnetp/public_html/src/var/sessions) in /home/obslnetp/public_html/src/bootstrap.php on line 59
137 trường hợp được thông báo giới tính thai nhi - Tin Tức Cập Nhật Nhanh

137 trường hợp được thông báo giới tính thai nhi

18 hours ago 7
Quảng Cáo

0943778078

Theo Thông tư 11/2026, các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị (theo quy định chi tiết tại khoản 3 điều 6 luật Dân số) gồm 137 bệnh, hội chứng; trong đó có các bệnh liên quan gien, bất thường nhiễm sắc thể, bệnh bẩm sinh…

Bộ Y tế yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh chỉ thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị theo danh mục quy định; thực hiện tư vấn trước và sau khi thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cho đối tượng về phạm vi, ý nghĩa, giới hạn của dịch vụ kỹ thuật và khả năng không phát hiện được một số bệnh trong quá trình xét nghiệm.

Theo Bộ Y tế, danh mục 137 bệnh bao gồm các bệnh, tật, hội chứng di truyền hoặc bẩm sinh có liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính hoặc gien ảnh hưởng đến quá trình xác định và phát triển giới tính, trong đó việc xác định giới tính thai nhi có ý nghĩa trong chẩn đoán, tiên lượng, điều trị hoặc dự phòng bệnh; bệnh di truyền liên kết giới tính (nhóm các bệnh lý do biến thể gien nằm trên nhiễm sắc thể giới tính); rối loạn phát triển giới tính (các tình trạng bẩm sinh gây ra sự phát triển giới tính không điển hình do bất thường của nhiễm sắc thể giới tính, tuyến sinh dục hoặc bộ phận sinh dục).

Các hành vi vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi

Từ ngày 15.5, các hành vi vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi bị xử phạt lên đến 30 triệu đồng theo Nghị định số 90/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

137 trường hợp được thông báo giới tính thai nhi - Ảnh 1.

Áp dụng các quy định xử phạt hành vi lựa chọn giới tính thai nhi góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

ẢNH: TUẤN MINH

Phạt tiền từ 7 - 15 triệu đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn. Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi dùng vũ lực ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.

Phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng đối với một trong các hành vi: chỉ định, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thuốc, và các loại chế phẩm tác động vào quá trình thụ thai để có được giới tính thai nhi theo ý muốn; nghiên cứu các phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 1 - 3 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh từ 1 - 3 tháng.

Phạt tiền từ 7 - 10 triệu đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. Phạt tiền 10 - 15 triệu đồng đối với hành vi uy hiếp tinh thần để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. Phạt tiền 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. Phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng đối với một trong các hành vi: cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.

Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng đối với hành vi phá thai mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính và phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề 3 - 6 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 6 - 12 tháng… 

Phạt tiền từ 5 - 7 triệu đồng đối với hành vi bói toán để xác định giới tính thai nhi

Phạt tiền từ 7 - 15 triệu đồng đối với hành vi bắt mạch hoặc siêu âm hoặc xét nghiệm cho người đang mang thai để chẩn đoán và tiết lộ, cung cấp thông tin về giới tính thai nhi (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác); đồng thời tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 1 - 3 tháng.

Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi không vì mục đích chẩn đoán, điều trị hoặc ngoài phạm vi quy định.

(Theo Nghị định 90/NĐ-CP)

Read Entire Article